xà xẻo
Định nghĩa
- Động từ:
- Cắt xén, bớt xén một cách gian dối, không chính đáng: "xà xẻo" chỉ hành động lấy bớt một phần nhỏ (thường là tiền bạc, tài sản, vật dụng) một cách lén lút, không trung thực, nhằm mục đích tư lợi.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Anh ta thường xuyên xà xẻo tiền quỹ của công ty. (Anh ta thường xuyên lấy bớt tiền quỹ một cách gian dối.)
- Kẻ tham nhũng xà xẻo ngân sách nhà nước. (Kẻ tham nhũng cắt xén ngân sách nhà nước để làm lợi cho bản thân.)
- Đừng có xà xẻo đồ ăn của người khác. (Đừng có lấy bớt đồ ăn của người khác một cách không đúng.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "xà xẻo của công": hành vi lấy bớt tài sản chung, tài sản công.
- Việc xà xẻo của công là hành vi vi phạm pháp luật. (Việc lấy bớt tài sản chung là hành vi trái pháp luật.)
- "xà xẻo từng đồng": nhấn mạnh mức độ nhỏ nhặt, chi li trong việc lấy bớt.
- Cô ta xà xẻo từng đồng từ quỹ từ thiện. (Cô ta lấy bớt từng đồng nhỏ từ quỹ từ thiện.)
Biến thể và từ gần giống
- Xẻo (động từ): cắt một phần nhỏ, thường dùng trong ngữ cảnh cắt thịt, cá.
- Bà ấy xẻo một miếng thịt nhỏ. (Bà ấy cắt một miếng thịt nhỏ.)
- Xà (trong từ ghép "xà xẻo"): không có nghĩa độc lập, chỉ xuất hiện trong từ ghép này.
Từ đồng nghĩa
- Bớt xén: hành động lấy bớt một phần (thường là tiền bạc) một cách không trung thực.
- Cắt xén: cắt bỏ hoặc lấy bớt một phần, thường mang tính tiêu cực.
- Tham ô: lấy tài sản công làm của riêng, mức độ nghiêm trọng hơn "xà xẻo".
Thành ngữ liên quan
- Xà xẻo như mèo: so sánh với hành vi lén lút, nhỏ nhặt của mèo ăn vụng.
- Hắn ta xà xẻo như mèo, chẳng bỏ sót thứ gì. (Hắn ta lấy bớt một cách lén lút, không bỏ sót thứ gì.)